CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN

MÃ SỐ: 60 48 01 04

 

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

1.1. Mục tiêu:

1.1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo thạc sĩ ngành Hệ thống thông tin (HTTT) đạt chất lượng và trình độ cao, có năng lực nắm bắt làm chủ các thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực HTTT, có phương pháp tư duy hệ thống, có kiến thức khoa học và kỹ thuật vững chắc, kiến thức chuyên môn trình độ cao và kỹ năng thực hành tốt, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập và sáng tạo, đáp ứng nhu cầu của xã hội, đảm bảo tính hội nhập và liên thông với hệ thống đại học khu vực và thế giới.

1.1.2. Mục tiêu cụ thể:

a) Định hướng nghiên cứu:

+ Cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành hệ thống thông tin như cơ sở dữ liệu, lý thuyết các hệ phân tán, khai phá dữ liệu, an toàn bảo mật hệ thống thông tin, mạng máy tính và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới; tạo tiền đề để học viên có thể triển khai nghiên cứu chuyên sâu hoặc chuyển tiếp nghiên cứu sinh;

+ Cung cấp kỹ năng triển khai các ứng dụng hệ thống thông tin cho các tổ chức kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng ở một trình độ cao, các kỹ năng thiết kế hệ thống thông tin và quản trị các dự án với quy mô khác nhau. Giúp học viên tiếp cận được với những hướng phát triển hiện đại của lĩnh vực Máy tính và CNTT để có những định hướng nghiên cứu triển khai trong tương lai.

            b) Định hướng ứng dụng:

            Cung cấp các kiến thức nâng cao về lý thuyết cũng như thực tiễn của hệ thống thông tin như cơ sở dữ liệu, lý thuyết các hệ phân tán, khai phá dữ liệu, an toàn bảo mật hệ thống thông tin, mạng máy tính; nhằm trang bị cho người học kỹ năng triển khai các ứng dụng hệ thống thông tin cho các tổ chức kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng ở một trình độ cao, các kỹ năng thiết kế hệ thống thông tin và quản trị các dự án với quy mô khác nhau. Giúp học viên tiếp cận được với những hướng phát triển hiện đại của lĩnh vực Máy tính và CNTT để có những định hướng nghiên cứu triển khai trong tương lai.

1.2. Yêu cầu về luận văn:

a) Định hướng nghiên cứu:

Là một báo cáo khoa học, có đóng góp mới về mặt lý luận, học thuật hoặc có kết quả mới trong nghiên cứu một vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành đào tạo. Kết quả của luận văn được công bố trên ít nhất 01 bài báo có phản biện hoặc báo cáo KH đăng toàn văn trên tuyển tập HNKH các nhà NC trẻ của Học viện trở lên;

b) Định hướng ứng dụng:

Là một báo cáo chuyên đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoặc báo cáo kết quả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới... trong lĩnh vực chuyên ngành vào thực tế.

1.3. Chuẩn đầu ra:

a) Định hướng nghiên cứu:

Người học khi tốt nghiệp cao học có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực Hệ thống thông tin; có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ; có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng liên quan Hệ thống thông tin; Có kỹ năng thiết kế, triển khai, và quản trị hệ thống thông tin; tổ chức, quảng bá và điều hành hoạt động của hệ thống thông tin doanh nghiệp; quản lý dữ liệu và thông tin trong doanh nghiệp; quản lý dự án hệ thống thông tin.  Có năng lực tham mưu tư vấn và năng lực thực hiện nhiệm vụ với tư cách như một chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

b) Định hướng ứng dụng:

Người học khi tốt nghiệp cao học có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành Hệ thống thông tin vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế; có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ; Có kỹ năng thiết kế, triển khai, và quản trị hệ thống thông tin; tổ chức, quảng bá và điều hành hoạt động của hệ thống thông tin doanh nghiệp; quản lý dữ liệu và thông tin trong doanh nghiệp; quản lý dự án hệ thống thông tin. Có năng lực tham mưu tư vấn và năng lực thực hiện nhiệm vụ với tư cách như một chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.4. Thời gian đào tạo: Khóa đào tạo theo thiết kế là 2 năm (4 học kỳ chính).

1.5. Tên văn bằng:

            - Tên tiếng Việt: Hệ thống thông tin;

            - Tên tiếng Anh: Information Systems.

II. TUYỂN SINH VÀ ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

2.1. Tuyển sinh:

Thi tuyển ba môn: Toán rời rạc, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Tiếng Anh.

2.2. Đối tượng dự tuyển:

2.2.1. Phân loại nhóm đối tượng dự tuyển:

Mã  của văn bằng và ngành được liệt kê và phân loại như bảng 1.  Việc đánh giá đúng ngành, ngành phù hợp, ngành gần căn cứ vào chương trình đào tạo mà thí sinh đã học.

Bảng 1: Văn bằng - Kiến thức đã tích lũy của đối tượng dự tuyển sinh (*)

Ngành học đại học

Chương trình đại học

5 năm

 (trên 150 TC)

4,5 năm

(135TC - 150TC)

4 năm

(120TC - 135TC)

A - Ngành đúng

Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Công nghệ thông tin; An toàn thông tin.

A1

A2

A3

B - Ngành phù hợp

Hệ thống thông tin quản lý; Tin học ứng dụng; Kỹ thuật máy tính; Công nghệ kỹ thuật máy tính; Toán Tin học; Tin học quản lý; Sư phạm Tin học

B1

B2

B3

C - Ngành gần

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện tử, truyền thông, Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông, Toán ứng dụng, Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

C1

C2

C3

(*) Phải thỏa mãn cả 2 yêu cầu về thời gian và số tín chỉ. Những trường hợp khác, do Hội đồng Khoa học & Đào tạo khoa phê duyệt.

2.2.2. Bổ sung kiến thức

1) Đối tượng không phải học bổ sung: Người tốt nghiệp đại học chính quy (cử nhân kỹ thuật, kỹ sư) đúng ngành thuộc nhóm A1, A2, A3;

2) Đối tượng phải học bổ sung kiến thức 6 tín chỉ: Người tốt nghiệp đại học tại chức đúng ngành thuộc nhóm A1, A2, A3. Người tốt nghiệp đại học chính quy, tại chức ngành phù hợp thuộc nhóm B1, B2, B3;

3) Đối tượng phải học bổ sung kiến thức 12 tín chỉ: Người tốt nghiệp đại học chính quy, tại chức ngành gần thuộc nhóm C1, C2, C3;

Các trường hợp khác sẽ do Hội đồng Khoa học & Đào tạo đơn vị chuyên ngành quyết định.

(Việc xét học bổ sung kiến thức căn cứ vào chương trình đào tạo và bảng điểm bậc đại học của thí sinh; Đối với các đối tượng có văn bằng đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành đào tạo nhưng số năm tính từ thời điểm tốt nghiệp đại học đến khi dự tuyển nhiều hơn 10 năm thì phải học bổ sung kiến thức).

2.2.3. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức:

TT

Học phần bổ sung kiến thức

Số tín chỉ

Khoa, Viện phụ trách

1

Kỹ thuật lập trình

3

Khoa CNTT

2

Cơ sở dữ liệu

3

Khoa CNTT

3

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

3

Khoa CNTT

4

Phân tích thiết kế giải thuật

3

Khoa CNTT

5

Mạng máy tính

3

Khoa CNTT

2.2.4. Thâm niên công tác:

- Học viên tốt nghiệp đại học loại Khá trở lên đủ điều kiện đăng ký dự thi cao học ngay sau khi tốt nghiệp;

- Học viên tốt nghiệp đại học loại Trung bình, Trung bình khá sau khi có Quyết định tốt nghiệp 01 năm mới đủ điều kiện đăng ký dự thi cao học.

III. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP:

3.1. Quy trình đào tạo:

Quy trình đào tạo trình độ thạc sĩ được tổ chức theo học chế tín chỉ, tuân theo “Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ” của Học viện Kỹ thuật Quân sự, ban hành kèm theo Quyết định số 2534/QĐ-HV ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Giám đốc Học viện.

3.2. Miễn học phần:

3.2.1. Đối tượng xét miễn:

- Đối tượng học đại học chính quy 5 năm (ngành đúng), khối lượng kiến thức tích lũy được từ 150 tín chỉ trở lên (A1): được xét miễn tối đa 18 TC;

- Đối tượng học đại học chính quy 5 năm (ngành phù hợp), khối lượng kiến thức tích lũy được từ 150 tín chỉ trở lên và đối tượng học đại học chính quy 4,5 năm (ngành đúng), khối lượng kiến thức tích lũy được từ 135 tín chỉ trở lên (B1, A2): được xét miễn tối đa 9 TC;

- Các đối tượng còn lại phải học đủ chương trình đào tạo này.

3.2.2. Danh mục các học phần xét miễn:

Căn cứ Bảng điểm đại học và đơn đề nghị của từng sinh viên, Hội đồng Khoa học và Đào tạo khoa quyết định cụ thể Học phần được miễn ở Chương trình đào tạo Thạc sĩ của sinh viên đó. Nếu sinh viên muốn cải thiện điểm thì thực hiện thi cuối kỳ cùng lớp học phần đó ở bậc thạc sĩ.

TT

Khối kiến thức

Số tín chỉ tối đa

xét miễn với hệ 1 năm

Số tín chỉ tối đa xét miễn với hệ 1.5 năm

Khoa, Viện phụ trách

1

Cơ sở ngành bắt buộc

9

6

K12

2

Cơ sở ngành tự chọn

6

3

K12

3

Chuyên ngành bắt buộc

3

0

K12

4

Chuyên ngành tự chọn

0

0

K12

Danh mục cụ thể các học phần xét miễn như sau

TT

Học phần xét miễn

Số tín chỉ

Khoa, Viện phụ trách

1

Tối ưu hoá

3

Khoa CNTT

2

Truyền thông mạng máy tính

3

Khoa CNTT

3

Phân tích và đánh giá thuật toán

3

Khoa CNTT

4

Xử lý tín hiệu số

3

Khoa CNTT

5

Công nghệ phần mềm

3

Khoa CNTT

6

Trí tuệ nhân tạo

3

Khoa CNTT

7

Lý thuyết các hệ phân tán

3

Khoa CNTT

3.3. Điều kiện tốt nghiệp:

- Hoàn thành chương trình đào tạo với điểm các học phần (chuyên đề) đạt từ 4 (theo thang điểm 10) trở lên và điểm trung bình trung các học phần trong chư­ơng trình đào tạo đạt 5,5 (theo thang điểm 10) trở lên trong thời gian quy định;

- Bảo vệ luận văn đạt điểm từ 5,5/10 trở lên;

- Đạt được yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27 của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Chấp hành đúng các quy chế, qui định do Bộ GD-ĐT, Bộ Quốc phòng và Học viện KTQS đã ban hành;

- Đối với định hướng nghiên cứu: Có ít nhất 01 bài báo có phản biện (hoặc báo cáo KH đăng toàn văn trên tuyển tập HNKH các nhà NC trẻ của Học viện) theo hướng nghiên cứu của LVTN.

IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

4.1. Khung chương trình đào tạo:

TT

Các khối kiến thức

Định hướng ứng dụng

Định hướng          nghiên cứu

I

Các học phần chung:

08 TC

08 TC

1.1

Triết học

03 TC

03 TC

1.2

Tiếng Anh

03 TC

03 TC

1.3

Phương pháp nghiên cứu khoa học

02 TC

02 TC

II

Các học phần cơ sở ngành

21 TC

21 TC

2.1

Cơ sở ngành bắt buộc

12 TC

12 TC

2.2

Cơ sở ngành tự chọn

09 TC

09 TC

III

Các học phần chuyên ngành

21 TC

21 TC

3.1

Chuyên ngành bắt buộc

09 TC

09 TC

3.2

Chuyên ngành tự chọn

12 TC

12 TC

IV

Hoạt động khoa học

Khuyến khích có báo cáo khoa học hoặc bài báo (theo hướng nghiên cứu của LVTN)

Báo cáo tại Hội nghị các nhà khoa học trẻ hoặc bài báo (theo hướng nghiên cứu của LVTN)

V

Luận văn tốt nghiệp

12 TC

12 TC

 

Tổng :

62 TC

62 TC

4.2. Danh mục các học phần:

4.2.1. Danh mục các học phần cho định hướng ứng dụng:

(Các chữ viết tắt trong phần Thời lượng:HP-Học phần, LT-Lý thuyết; TL- Tiểu luận; BT-Bài tập lớn; TH-Thực hành; TN-Thí nghiệm; THL-Thảo luận)

Số TT

Mã số

học phần

 

Tên học phần

Khoa phụ trách

HP

Thời lượng

Tổng số

TC

Cấu trúc HP

LT

(tiết)

TL,BT

(tiết)

TH,TN

THL

(tiết)

I

Các học phần chung

 

08

 

 

 

 

1.1

 

Triết học

K51

03

(3,0)

45

 

 

1.2

 

Tiếng Anh

K13

03

(3,0)

45

 

 

1.3

 

Phương pháp nghiên cứu khoa học

K21

02

(2,0)

30

 

 

II

Các học phần cơ sở ngành

 

21

 

 

 

 

2.1

Cơ sở ngành bắt buộc

 

12

 

 

 

 

2.1.1

 

Cấu trúc dữ liệu nâng cao

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.1.2

 

Tối ưu hóa

K12

3

(3,0)

45

 

 

2.1.3

 

Truyền thông mạng máy tính

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.1.4

 

Phân tích và đánh giá thuật toán

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2

Cơ sở ngành tự chọn

 

9

 

 

 

 

2.2.1

 

Lôgic mờ và suy diễn xấp xỉ

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.2

 

Xử lý tín hiệu số

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.3

 

Công nghệ phần mềm

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.4

 

Đảm bảo chất lượng phần mềm

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.5

 

Trí tuệ nhân tạo

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.6

 

Mô hình hóa phần mềm nâng cao

K12

3

(2,3)

30

45

 

III

Các học phần chuyên ngành

 

21

 

 

 

 

3.1

Chuyên ngành bắt buộc

 

9

 

 

 

 

3.1.1

 

Lý thuyết các hệ phân tán

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.1.2

 

Quản trị hệ thống thông tin

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.1.3

 

Lý thuyết mật mã và bảo mật thông tin

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2

Chuyên ngành tự chọn

 

12

 

 

 

 

3.2.1

 

Công nghệ multimedia

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.2

 

Xử lý ảnh

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.3

 

Kỹ thuật phát triển phần mềm an toàn

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.4

 

Kỹ thuật học máy

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.5

 

Phương pháp thống kê trong xử lý dữ liệu

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.6

 

An ninh hệ thống mạng máy tính

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.7

 

Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.8

 

Hệ thống thông tin quản lý

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.9

 

Khai phá dữ liệu

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.10

 

Hệ hỗ trợ ra quyết định

K12

3

(2,3)

30

45

 

IV

Hoạt động khoa học

Khuyến khích có báo cáo khoa học hoặc bài báo (theo hướng nghiên cứu của LVTN)

V

Luận văn tốt nghiệp

 

12

 

 

 

 

 

Tổng

 

62

 

 

 

 

 

4.2.3. Danh mục các học phần cho định hướng nghiên cứu:

Số TT

Mã số

học phần

 

Tên học phần

Khoa (Viện) phụ trách

HP

Thời lượng

Tổng số

TC

Cấu trúc HP

LT

(tiết)

TL,BT

(tiết)

TH,TN

(tiết)

I

Các học phần chung

 

08

 

 

 

 

1.1

 

Triết học

K51

03

(3,0)

45

 

 

1.2

 

Tiếng Anh

K13

03

(3,0)

45

 

 

1.3

 

Phương pháp nghiên cứu khoa học

K21

02

(2,0)

30

 

 

II

Các học phần cơ sở ngành

 

21

 

 

 

 

2.1

Cơ sở ngành bắt buộc

 

12

 

 

 

 

2.1.1

 

Cấu trúc dữ liệu nâng cao

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.1.2

 

Tối ưu hóa

K12

3

(3,0)

45

 

 

2.1.3

 

Truyền thông mạng máy tính

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.1.4

 

Phân tích và đánh giá thuật toán

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2

Cơ sở ngành tự chọn

 

9

 

 

 

 

2.2.1

 

Lôgic mờ và suy diễn xấp xỉ

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.2

 

Xử lý tín hiệu số

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.3

 

Công nghệ phần mềm

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.4

 

Tính toán khoa học

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.5

 

Đảm bảo chất lượng phần mềm

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.6

 

Trí tuệ nhân tạo

K12

3

(2,3)

30

45

 

2.2.7

 

Mô hình hóa phần mềm nâng cao

K12

3

(2,3)

30

45

 

III

Các học phần chuyên ngành

 

21

 

 

 

 

3.1

Chuyên ngành bắt buộc

 

9

 

 

 

 

3.1.1

 

Lý thuyết các hệ phân tán

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.1.2

 

Quản trị hệ thống thông tin

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.1.3

 

Lý thuyết mật mã và bảo mật thông tin

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2

Chuyên ngành tự chọn

 

12

 

 

 

 

3.2.1

 

Công nghệ multimedia

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.2

 

Xử lý ảnh

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.3

 

Mô hình hóa và kỹ thuật mô phỏng

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.4

 

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.5

 

Phương pháp thống kê trong xử lý dữ liệu

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.6

 

Các giải thuật tính toán xấp xỉ hiện đại

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.7

 

Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.8

 

Kỹ thuật phát triển phần mềm an toàn

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.9

 

Khai phá dữ liệu

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.10

 

Hệ hỗ trợ ra quyết định

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.11

 

Kỹ thuật học máy

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.12

 

Tương tác người máy

K12

3

(2,3)

30

45

 

3.2.13

 

Chuyên đề nghiên cứu khoa học

K12

3

(3,0)

45

 

 

IV

Hoạt động khoa học

Báo cáo tại Hội nghị các nhà khoa học trẻ hoặc bài báo (theo hướng nghiên cứu của LVTN)

V

Luận văn tốt nghiệp

 

12

 

 

 

 

 

Tổng

 

62

 

 

 

 

;