CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH

MÃ SỐ: 60 48 01 01

I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1.1. Mục tiêu:
- Định hướng nghiên cứu:
Cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành khoa học máy tính như tính toán thông minh và học máy, lý thuyết nhận dạng, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, và các phương pháp tính toán trong xử lý dữ liệu và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới; tạo tiền đề để học viên có thể triển khai nghiên chuyển sâu hoặc chuyển học tiếp nghiên cứu sinh;
Cung cấp kỹ năng triển khai các ứng dụng tính toán trong các lĩnh vực kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng ở một trình độ cao, các kỹ năng thiết kế, quản trị các dự án và các hệ thống tính toán với quy mô khác nhau. Giúp học viên tiếp cận được với những hướng phát triển hiện đại của lĩnh vực Máy tính và CNTT để có những định hướng nghiên cứu triển khai trong tương lai.
            - Định hướng ứng dụng:
Giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn về Khoa học máy tính như tính toán thông minh và học máy, lý thuyết nhận dạng, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, và các phương pháp tính toán trong xử lý dữ liệu; kỹ năng hoạt động nghề nghiệp; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo;
Cung cấp kỹ năng triển khai các ứng dụng tính toán trong các lĩnh vực kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng ở một trình độ cao, các kỹ năng thiết kế, quản trị các dự án và các hệ thống tính toán với quy mô khác nhau. Giúp học viên tiếp cận được với những hướng phát triển hiện đại của lĩnh vực Máy tính và CNTT để có những định hướng nghiên cứu triển khai trong tương lai.
1.2. Yêu cầu về luận văn:
- Định hướng nghiên cứu: Là một báo cáo khoa học, có đóng góp mới về mặt lý luận, học thuật hoặc có kết quả mới trong nghiên cứu một vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành đào tạo. Kết quả của luận văn được công bố trên ít nhất 01 bài báo có phản biện hoặc báo cáo KH đăng toàn văn trên tuyển tập HNKH các nhà NC trẻ của Học viện trở lên. 
- Định hướng ứng dụng:Là một báo cáo chuyên đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoặc báo cáo kết quả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới... trong lĩnh vực chuyên ngành vào thực tế.
1.3. Chuẩn đầu ra:
- Định hướng nghiên cứu: Người học khi tốt nghiệp cao học có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực Khoa học máy tính; có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ; có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng liên quan Khoa học máy tính;
- Định hướng ứng dụng: Người học khi tốt nghiệp cao học có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành Khoa học máy tính vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế; có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
1.4. Thời gian đào tạo:
- Đối với các ngành đào tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo từ 5 năm trở lên và khối lượng kiến thức tích lũy được từ 150 tín chỉ trở lên thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ tối thiểu là 01 năm;
- Đối với các ngành đào tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo khác thời gian và khối lượng kiến thức tích lũy như trên thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ tối thiểu là 1,5 năm.
1.5. Tên văn bằng:
- Tên tiếng Việt: Thạc sỹ Kỹ thuật ngành Khoa học Máy tính;
- Tên tiếng Anh: Master of Engineering in Computer Science.
II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI DỰ TUYỂN:
2.1. Về văn bằng tốt nghiệp của người dự tuyển.
2.1.1. Những văn bằng tốt nghiệp đại học không phải học bổ sung kiến thức trước khi thi tuyển (ngành đúng, ngành phù hợp):
Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Công nghệ thông tin; An toàn thông tin
2.1.2. Những văn bằng tốt nghiệp đại học phải học bổ sung kiến thức trước khi thi tuyển (ngành gần):
Hệ thống thông tin quản lý; Tin học ứng dụng; Kỹ thuật máy tính; Công nghệ kỹ thuật máy tính; Toán Tin học; Tin học quản lý; Sư phạm Tin học
2.1.3. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức cho các đối tượng có văn bằng ở mục 2.1.2:


TT

Học phần bổ sung kiến thức

Số tín chỉ

Khoa phụ trách

1

Kỹ thuật lập trình

3

Khoa CNTT

2

Lý thuyết cơ sở dữ liệu

3

Khoa CNTT

3

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

3

Khoa CNTT

2.1.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức cho các đối tượng có văn bằng đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành nhưng tốt nghiệp đại học đã nhiều năm trước khi dự thi tuyển:
        - Số năm đã tốt nghiệp tính đến thời điểm đăng kí dự thi: 10 năm;
- Các học phần bổ sung: như trong mục 2.1.3
2.2. Về thâm niên công tác:
- Học viên tốt nghiệp đại học loại Khá trở lên (ngành đúng, ngành phù hợp) được đăng ký dự thi cao học ngành, chuyên ngành Khoa học máy tính ngay sau khi công nhận tốt nghiệp;
- Học viên tốt nghiệp đại học loại Trung bình, Trung bình khá sau khi tốt nghiệp 01 năm mới đủ điều kiện đăng ký dự thi cao học ngành, chuyên ngành Khoa học máy tính.
2.3. Môn thi tuyển:
- Môn cơ bản: Toán rời rạc,
- Môn cơ sở: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật,
- Ngoại ngữ: Tiếng Anh
III. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP:
- Hoàn thành chương trình đào tạo với điểm các học phần (chuyên đề) đạt từ 4 (theo thang điểm 10) trở lên và điểm trung bình trung các học phần trong chư­ơng trình đào tạo đạt 5,5 (theo thang điểm 10) trở lên trong thời gian quy định;
- Bảo vệ luận văn đạt điểm từ 5,5/10 trở lên;
- Đạt được yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27 của Quy chế đào tạo trình độ thạc sỹ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chấp hành đúng các quy chế, qui định do Bộ GD-ĐT, Bộ Quốc phòng và Học viện KTQS đã ban hành;
- Đối với định hướng nghiên cứu: Có ít nhất 01 bài báo có phản biện (hoặc báo cáo KH đăng toàn văn trên tuyển tập HNKH các nhà NC trẻ của Học viện) theo hướng nghiên cứu của LVTN.
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
4.1: Khung chương trình đào tạo cho đối tượng học viên học theo Chương trình đào tạo 01 năm:


TT

Các khối
kiến thức

Định hướng
ứng dụng

Định hướng
nghiên cứu

I

Các học phần chung
(Triết học)

3TC

3TC

II

Các học phần bắt buộc

7 TC

8TC

2.1

Cơ sở chuyên ngành bắt buộc

4TC

6TC

2.2

Chuyên ngành bắt buộc

3TC

2TC

III

Các học phần tự chọn

15 TC

15 TC

3.1

Cơ sở chuyên ngành

3 TC

3 TC

3.2

Chuyên ngành

12 TC

12 TC

IV

Hoạt động khoa học

Khuyến khích có báo cáo khoa học hoặc bài báo

Báo cáo tại Hội nghị các nhà khoa học trẻ hoặc bài báo theo hướng nghiên cứu của LVTN

V

Luận văn tốt nghiệp

8 TC

10 TC

 

Tổng

33 TC

36 TC

4.2: Khung chương trình đào tạo cho đối tượng học viên học theo Chương trình đào tạo 1,5 năm:

TT

Các khối
kiến thức

Định hướng
ứng dụng

Định hướng
nghiên cứu

I

Các học phần chung
(Triết học)

3TC

3TC

II

Các học phần bắt buộc

16 TC

16TC

2.1

Cơ sở chuyên ngành bắt buộc

7 TC

8 TC

2.2

Chuyên ngành bắt buộc

9 TC

8 TC

III

Các môn tự chọn

18 TC

18 TC

3.1

Cơ sở chuyên ngành

6 TC

6 TC

3.2

Chuyên ngành

12 TC

12 TC

IV

Hoạt động khoa học

Khuyến khích có báo cáo khoa học hoặc bài báo

Báo cáo tại Hội nghị các nhà khoa học trẻ hoặc bài báo theo hướng nghiên cứu của LVTN

V

Luận văn tốt nghiệp

8 TC

10 TC

 

Tổng

45TC

47TC

Chi tiết Chương trình đào tạo [link]

Các môn học [Link]

;